CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

hdnd.hochiminhcity.gov.vn

HĐND TP.HCM thông qua bảng giá đất 2026: Đất nông nghiệp cao nhất 1,44 triệu đồng/m²

  • Lượt xem - 3,139

Bảng giá đất lần đầu của TP.HCM sau hợp nhất, áp dụng từ ngày 1-1-2026 đã được các đại biểu HĐND TP.HCM thông qua, dù trước đó còn có nhiều ý kiến băn khoăn về giá đất nông nghiệp.

Ngày 26-12, với đa số ý kiến tán thành, các đại biểu HĐND TP.HCM đã thông qua bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1-1-2026 trên địa bàn TP.HCM.

Trước đó, nhiều ý kiến của đại biểu băn khoăn về giá đất nông nghiệp thấp có thể gây ra khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, tạo mâu thuẫn trong quá trình áp dụng.

Giá đất nông nghiệp: áp dụng tờ trình phương án giá cao hơn Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Văn Được, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Nguyễn Toàn Thắng đã báo cáo giải trình trước băn khoăn của đại biểu.

Theo đó, bảng giá đất để thực hiện các mục tiêu cụ thể như tính nghĩa vụ tài chính của người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục liên quan đến đất đai. Đối với công tác giải phóng mặt bằng, sẽ phải thuê đơn vị tư vấn để tính giá cụ thể đối với từng dự án.

Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Văn Được cho biết bảng giá đất thông qua để áp dụng từ 1-1-2026, trong quá trình áp dụng sẽ tiếp tục được theo dõi, đánh giá và có điều chỉnh khi thực tế có biến động.

Bảng giá đất TP.HCM năm 2026 được thông qua đã tiếp thu tờ trình bổ sung của UBND TP.HCM. Giá đất nông nghiệp được điều chỉnh tăng so với tờ trình cũ. 

Ví dụ với đất trồng cây lâu năm, giá cao nhất là 1,44 triệu đồng/m2, thấp nhất là 370.000 đồng/m2. Thay vì so với tờ trình cũ giá đất trồng cây lâu năm cao nhất là 625.000 đồng/m2; giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2.

Chiều 26-12, đa số đại biểu HĐND TP.HCM đã thông qua bảng giá đất áp dụng từ 1-1-2026, sau khi nghe giải trình của UBND TP.HCM và Sở Nông nghiệp và Môi trường - Ảnh: BÁ SƠN

Giá đất ở: Bình Dương có nơi tăng cao nhất 8 lần, Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 4,1 lần

Đối với đất ở, tại TP.HCM (cũ) giữ nguyên hoặc tăng ít, trong khi tại Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu tăng cao hơn.

Giá đất ở, địa bàn khu vực 1 (TP.HCM cũ): giá cao nhất 687.200.000 đồng/m2 (đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi). Giá thấp nhất: 2.300.000 đồng/m2 (khu dân cư Thiềng Liềng). Hệ số tăng cao nhất tại TP.HCM cũ là 1,65 lần (đường Trần Bình Trọng), hệ số tăng thấp nhất: 1 lần.

Đối với địa bàn khu vực 2 (tỉnh Bình Dương cũ), giá đất ở cao nhất 89.600.000 đồng/m2 (đường Bác Sĩ Yersin, đường Bạch Đằng). Giá thấp nhất: 1.300.000 đồng/m2 (ĐH.722, đường Minh Tân - Long Hòa,…). 

Nơi có hệ số tăng cao nhất tại khu vực Bình Dương cũ, tới hơn 8 lần là đường ĐH.505 đoạn từ Cầu Lễ Trang đến ĐH.507 với giá đất dự kiến ban hành là 6.300.000 đồng/m2, bảng giá đất hiện hành là 780.000 đồng/m2. Hệ số tăng thấp nhất: 1 lần.

Đối với địa bàn khu vực 3 (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), giá đất ở cao nhất: 149.480.000 đồng/m2 (đường Thùy Vân), giá thấp nhất: 1.810.000 đồng/m2 (các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định do xã quản lý có chiều rộng từ 4m đến dưới 6m). 

Hệ số tăng cao nhất tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ là 4,1 lần, hệ số tăng thấp nhất: 1,7 lần.

Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Văn Được tham dự kỳ họp - Ảnh: CHÂU TUẤN

Cụ thể bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1-1-2026 trên địa bàn TP.HCM vừa được HĐND thành phố thông qua với một số loại đất nông nghiệp như sau:

Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hằng năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Khu vực I: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.200

960

770

Khu vực II: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.000

800

640

Khu vực III: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

700

560

450

Khu vực IV: bao gồm các xã, phường, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

480

380

300

Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Khu vực I: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.440

1.150

920

Khu vực II: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.200

960

770

Khu vực III: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

840

670

540

Khu vực IV: bao gồm các xã, phường, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

580

460

370

Theo tuoitre.vn

Tìm kiếm

Xem nhiều

Tin liên quan

Chính thức công bố phát triển đô thị khoa học công nghệ Bắc TPHCM

(NLĐO) - Đô thị khoa học công nghệ Bắc TPHCM được xác định là nơi ươm tạo đổi mới sáng tạo cho toàn bộ không gian công nghiệp công nghệ cao
Bí thư Thành ủy TPHCM Trần Lưu Quang: Nghĩ thật, làm thật, chịu trách nhiệm thật

Ngày 14-1, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số TPHCM tổ chức hội nghị tổng kết công tác năm 2025; triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026 thực hiện Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị, Đề án 204 của Ban Bí thư và Đề án 06 của Chính phủ.
Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND TP.HCM khảo sát hai dự án giao thông trọng điểm

Ngày 13/01/2026, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức khảo sát thực địa đối với Dự án xây dựng cầu Thủ Thiêm 4 và Dự án xây dựng tuyến đường liên cảng Cát Lái - Phú Hữu - nút giao cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây và đường Vành đai 3 TP.HCM.
TPHCM thông báo nhận hồ sơ ứng cử ĐBQH khóa XVI và ĐB HĐND TPHCM nhiệm kỳ 2026-2031

Ủy ban bầu cử ĐBQH khóa XVI và ĐB HĐND TPHCM nhiệm kỳ 2026-2031 (gọi là Ủy ban bầu cử TPHCM) vừa có thông báo tiếp nhận hồ sơ ứng cử đại biểu (ĐB) Quốc hội khóa XVI và ĐB HĐND nhiệm kỳ 2026 – 2031. Thời gian tiếp nhận từ ngày 15/12/2025 đến 17 giờ ngày 1/2/2026.

© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH