CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

hdnd.hochiminhcity.gov.vn

HĐND TP.HCM thông qua bảng giá đất 2026: Đất nông nghiệp cao nhất 1,44 triệu đồng/m²

  • Lượt xem - 16,722

Bảng giá đất lần đầu của TP.HCM sau hợp nhất, áp dụng từ ngày 1-1-2026 đã được các đại biểu HĐND TP.HCM thông qua, dù trước đó còn có nhiều ý kiến băn khoăn về giá đất nông nghiệp.

Ngày 26-12, với đa số ý kiến tán thành, các đại biểu HĐND TP.HCM đã thông qua bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1-1-2026 trên địa bàn TP.HCM.

Trước đó, nhiều ý kiến của đại biểu băn khoăn về giá đất nông nghiệp thấp có thể gây ra khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, tạo mâu thuẫn trong quá trình áp dụng.

Giá đất nông nghiệp: áp dụng tờ trình phương án giá cao hơn Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Văn Được, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Nguyễn Toàn Thắng đã báo cáo giải trình trước băn khoăn của đại biểu.

Theo đó, bảng giá đất để thực hiện các mục tiêu cụ thể như tính nghĩa vụ tài chính của người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục liên quan đến đất đai. Đối với công tác giải phóng mặt bằng, sẽ phải thuê đơn vị tư vấn để tính giá cụ thể đối với từng dự án.

Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Văn Được cho biết bảng giá đất thông qua để áp dụng từ 1-1-2026, trong quá trình áp dụng sẽ tiếp tục được theo dõi, đánh giá và có điều chỉnh khi thực tế có biến động.

Bảng giá đất TP.HCM năm 2026 được thông qua đã tiếp thu tờ trình bổ sung của UBND TP.HCM. Giá đất nông nghiệp được điều chỉnh tăng so với tờ trình cũ. 

Ví dụ với đất trồng cây lâu năm, giá cao nhất là 1,44 triệu đồng/m2, thấp nhất là 370.000 đồng/m2. Thay vì so với tờ trình cũ giá đất trồng cây lâu năm cao nhất là 625.000 đồng/m2; giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2.

Chiều 26-12, đa số đại biểu HĐND TP.HCM đã thông qua bảng giá đất áp dụng từ 1-1-2026, sau khi nghe giải trình của UBND TP.HCM và Sở Nông nghiệp và Môi trường - Ảnh: BÁ SƠN

Giá đất ở: Bình Dương có nơi tăng cao nhất 8 lần, Bà Rịa - Vũng Tàu tăng 4,1 lần

Đối với đất ở, tại TP.HCM (cũ) giữ nguyên hoặc tăng ít, trong khi tại Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu tăng cao hơn.

Giá đất ở, địa bàn khu vực 1 (TP.HCM cũ): giá cao nhất 687.200.000 đồng/m2 (đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi). Giá thấp nhất: 2.300.000 đồng/m2 (khu dân cư Thiềng Liềng). Hệ số tăng cao nhất tại TP.HCM cũ là 1,65 lần (đường Trần Bình Trọng), hệ số tăng thấp nhất: 1 lần.

Đối với địa bàn khu vực 2 (tỉnh Bình Dương cũ), giá đất ở cao nhất 89.600.000 đồng/m2 (đường Bác Sĩ Yersin, đường Bạch Đằng). Giá thấp nhất: 1.300.000 đồng/m2 (ĐH.722, đường Minh Tân - Long Hòa,…). 

Nơi có hệ số tăng cao nhất tại khu vực Bình Dương cũ, tới hơn 8 lần là đường ĐH.505 đoạn từ Cầu Lễ Trang đến ĐH.507 với giá đất dự kiến ban hành là 6.300.000 đồng/m2, bảng giá đất hiện hành là 780.000 đồng/m2. Hệ số tăng thấp nhất: 1 lần.

Đối với địa bàn khu vực 3 (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), giá đất ở cao nhất: 149.480.000 đồng/m2 (đường Thùy Vân), giá thấp nhất: 1.810.000 đồng/m2 (các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định do xã quản lý có chiều rộng từ 4m đến dưới 6m). 

Hệ số tăng cao nhất tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ là 4,1 lần, hệ số tăng thấp nhất: 1,7 lần.

Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Văn Được tham dự kỳ họp - Ảnh: CHÂU TUẤN

Cụ thể bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1-1-2026 trên địa bàn TP.HCM vừa được HĐND thành phố thông qua với một số loại đất nông nghiệp như sau:

Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hằng năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Khu vực I: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.200

960

770

Khu vực II: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.000

800

640

Khu vực III: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

700

560

450

Khu vực IV: bao gồm các xã, phường, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

480

380

300

Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Khu vực I: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.440

1.150

920

Khu vực II: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

1.200

960

770

Khu vực III: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

840

670

540

Khu vực IV: bao gồm các xã, phường, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

580

460

370

Theo tuoitre.vn

Tìm kiếm

Xem nhiều

Tin liên quan

TPHCM đồng loạt khởi công, khánh thành chuỗi dự án chào mừng Quốc khánh 2/9

(Dân trí) - TPHCM đồng loạt khởi công nhiều dự án hạ tầng, giao thông, đô thị và nhà ở xã hội, với tổng vốn đầu tư hơn 181.000 tỷ đồng, tạo động lực mới cho phát triển đô thị và kinh tế - xã hội.
PHƯỜNG BÌNH CƠ GIÁM SÁT CÔNG TÁC TUYỂN SINH VÀ CHUẨN BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT NĂM HỌC 2026-2027

Chiều ngày 28/8/2026, tại UBND phường Bình Cơ, Đoàn giám sát của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND phường Bình Cơ tổ chức giám sát công tác quản lý nhà nước đối với công tác tuyển sinh và các điều kiện cơ sở vật chất đầu năm học 2026–2027 trên địa bàn phường.
Đảng bộ Phường Bình Tây trang trọng Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng đợt 2/9: Trân trọng tri ân và phát huy bản lĩnh, trí tuệ của người đảng viên

Sáng 28/8, Đảng ủy phường Bình Tây (Thành phố Hồ Chí Minh) đã tổ chức trang trọng Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng đợt 02/9/2026 nhân kỷ niệm 81 năm Cách mạng Tháng Tám thành công và Quốc khánh 02/9.
HĐND PHƯỜNG LONG PHƯỚC TỔ CHỨC KỲ HỌP THỨ NĂM (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ), THÔNG QUA NHIỀU NGHỊ QUYẾT QUAN TRỌNG

HĐND phường Long Phước tổ chức Kỳ họp thứ Năm (kỳ họp chuyên đề), thông qua các nghị quyết về kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập.

© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH